Bach Yen Education Service - BYES
Since 2008
CÁC LỜI KHUYÊN TỪ BỘ SÁCH RAINBOW TOEIC
Listening trong bài thi TOEIC không chỉ đơn thuần kiểm tra khả năng nghe mà còn gián tiếp kiểm tra khả năng nói của thí sinh vì muốn nghe tốt thì trước hết phải nói chuẩn. Bạn cần phải luôn có ý thức trau dồi (practice & drill) cả từ (words) lẫn câu (sentences) và luôn tiến hành lặp đi lặp lại (repetition) thì kỹ năng nghe nói mới phát triển được. Hãy tập thói quen dùng tay để viết và dùng miệng để đọc từ vựng và câu để thông thạo các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

Bạn nên tận dụng Part 2 (Questions & Responses) và Part 3 (Short Conversations) tối đa: nghĩa là sau khi thực hành làm bài nghe ở hai phần này, bạn cần đối chiếu với đáp án để biết những điểm mạnh, điểm yếu của mình để tìm hướng khắc phục khi luyện nghe. Sau đó, bạn cần chuyển sang luyện nói bằng cách nghe câu hỏi trong băng ghi âm rồi tập đối đáp nhanh và đúng – đúng tức là đúng về phát âm, ngữ điệu, nối âm, từ vựng và cấu trúc.

Tương tự, hãy đọc Part 7 (Reading Comprehension) nhiều lần và tập viết lại những bài đó. Bạn sẽ thấy hiệu quả đạt được là bạn vừa nhớ nhiều từ, hiểu các cấu trúc và biết tái sử dụng chúng, đồng thời khả năng viết của bạn cũng sẽ nâng cao rất nhanh.

Dù bài thi TOEIC chưa bắt buộc thí sinh thi Writing & Speaking (optional) , nếu bạn chịu khó thực hiện lời khuyên trên đây thì bạn cũng đã tự trang bị cho bản thân đủ bốn kỹnăng để có thể đáp ứng cho nhu cầu công việc hàng ngày.

Sự nỗ lực của bản thân kết hợp với thầy giỏi và giáo trình hay sẽ giúp bạn đạt được mục tiêu mong muốn. Chắc chắn bạn học không chỉ để đạt được điểm cao cho bài thi TOEIC mà thực sự còn để làm chủ năng lực sử dụng tiếng Anh – công cụ giúp bạn làm việc hiệu quả và thăng tiến trong môi trường công ty có yếu tố nước ngoài.

Tips for PART 5 – Incomplete Sentences

1. Trước khi giải quyết câu hỏi
Part 5 gồm các câu trần thuật đòi hỏi thí sinh phải đọc và tìm từ đúng để hoàn thành câu. Các từ cần điền thuộc lĩnh vực từ vựng (vocabulary), ngữ pháp (grammar) và cách dùng (usage). Trước khi tiến hành làm 40 câu câu hỏi của Part 5, bạn cần kiểm tra lại kiến thức của mình về các điểm sau đây:

* Bạn đã nắm vững các điểm ngữ pháp cơ bản trong tiếng Anh chưa?

Các điểm ngữ pháp gồm: từ loại (noun, verb, adjective, adverb…); các thì (present simple, present progressive, present perfect…); các hình thức của động từ (infinitive, gerund…); cấu trúc câu (đơn, kép, phức). Nếu chưa nắm vững ngữ pháp căn bản thì bạn phải nhanh chóng ôn lại lý thuyết và thực hành nhiều qua các nguồn sách ngữ pháp tổng quát.

Ví dụ:
Anyone who _______ to visit the museum should sign up at the desk.
(A) want (B) wants (C) wanting (D) to want

Câu hỏi này đòi hỏi bạn phải nắm vững dạng động từ đúng cần điền vào chỗ trống sau đại từ quan hệ làm chủ ngữ. Anyone luôn đi với động từ số ít nên (B) wants là đáp án phù hợp.

Câu này cũng có thể diễn đạt theo cách khác mà nghĩa không thay đổi:
Anyone ______ to visit the museum should sign up at the desk.
(A) want (B) who want (C) wanting (D) wanted

Trong câu này, lựa chọn chính xác là (C) wanting – kết hợp với to visit the museum tạo thành mệnh đề quan hệ rút gọn – đóng vai trò là một adjective bổ nghĩa cho anyone tạo thành chủngữ cho động từ chính should sign up.

Nếu không có căn bản ngữ pháp thì chắc chắn bạn sẽ mất nhiều thời gian suy nghĩ và có khi lựa chọn sai đáp án.

* Bạn có thể phân biệt được ý nghĩa và cách dung của các từ hay chưa?

Hãy xem ví dụ sau:
If you have any questions about the project, _____ with our customer representatives.
(A) call (B) contact (C) speak (D) touch

Nếu bạn có kiến thức vững vàng về nghĩa và loại động từ (nội/ngoại động từ) thì chắc chắn bạn sẽ nhanh chóng nhìn thấy từ cần chọn cho chỗ trống này: cả call, contact và touch đều là ngoại động từ, sau chúng phải là một danh từ nên không thể có giới từ theo sau mặc dù vềnghĩa thì cả call và contact đều chấp nhận được.

* Bạn có thấy sự khác biệt về nghĩa của câu khi cùng một dạng động từ được sử dụng hay không?

Hãy xem ba câu sau:
The woman is working at the computer.
The woman who is working at the computer.
The woman working at the computer.

Cùng là dạng working nhưng trong câu đầu, working là động từ chính ở thì hiện tại tiếp diễn (Present Progressive), câu hai working là động từ chia trong mệnh đề phụ và câu ba working là phân từ hiện tại (Present Participle) hoàn chỉnh cho cụm từ làm chủ ngữ của câu. Nếu không phân biệt được sự khác biệt này thì kiến thức ngữ pháp của bạn chưa hoàn thiện, bạn cần phải học thêm về ngữ pháp.

2. Trong khi giải quyết câu hỏi

Hãy thực hiện những lời khuyên sau đây:

* Đọc kỹ cả câu và vận dụng kiến thức sẵn có để đoán loại từ (danh từ, động từ, tính từ, hình thức của từ…) cần cho vị trí chỗ trống đó.

Anyone who ______ to visit the museum should sign up at the desk.
(A) want (B) wants (C) wanting (D) to want

* Xem các đáp án cho sẵn và chọn đáp án gần nhất với phán đoán của bạn.
* Đối với các chỗ trống cần điền từ nội dung (contend word), hãy cân nhắc ý nghĩa hợp lý nhất của câu đó rồi tìm từ đúng nhất trong các đáp án cho sẵn.

If you have any questions about the project _____ with our customer representatives.

3. Sau khi giải quyết câu hỏi

Trong thời gian học luyện thi thì đây là bước quan trọng nhất. Sau khi làm bài, bạn phải đối chiếu với đáp án để biết được khả năng thực tế của mình, câu nào bạn chưa đúng thì phải tìm hiểu nguyên nhân để xem lại lý thuyết nhằm bổ sung kiến thức còn thiếu. Cuối cùng, bạn nên thực hiện các lời khuyên sau:
* Điền đáp án đúng vào chỗ trống và đọc đi đọc lại câu đó ít nhất năm lần.

Nhờ đọc lại nhiều lần, bạn sẽ quen thuộc với cấu trúc câu, ý nghĩa cũng như từ vựng và bạn có thể sử dụng từ đó cho dù nó xuất hiện ở câu hỏi khác hoặc bạn có thể tái tạo chúng chính xác khi nói hoặc viết.

Ví dụ: Nếu bạn biết rõ từ cần chọn cho câu này:

If you have any questions about the project, _____ with our customer representatives.
(A) call (B) contact (C) speak (D) touch

Thì khi gặp câu hỏi khác như:

All employees must _____ politely even to unpleasant customers.
(A) deal (B) handle (C) speak (D) call

Bạn cũng sẽ làm đúng bời vì bạn đã biết speak là nội động từ, theo sau nó không có tân ngữ mà có thể có giới từ speak to/with sb hay speak about sth.

* Cũng cần để ý tới những từ khác trong câu

Cũng cùng câu đó nhưng thành phần khác trong câu cũng sẽ được đặt câu hỏi. Ví dụ:

If you have ______ questions about the project, speak with our customer representatives.
(A) some (B) any (C) every (D) ever

Nhờ đã quen thuộc với cấu trúc của câu này và đã đọc đi đọc lại nhiều lần nên bạn sẽnhanh chóng chọn được đáp án. Và nếu trong tình huống thực tế yêu cầu, bạn có thể sửdụng câu này một các hiệu quả dù trong hội thoại hay trong email.
Posted on 12 May 2019: 470
Posted on 12 May 2019: 469
Posted on 27 January 2019: 467
Posted on 27 January 2019: 466
Posted on 31 December 2018: 441
Posted on 15 October 2018: 439
Posted on 14 October 2018: 437
Posted on 13 October 2018: 440
Posted on 12 October 2018: 462
Posted on 10 October 2018: 436